Tranh chấp hợp đồng kinh doanh có những loại nào?

Hợp đồng kinh doanh thương mại như bạn biết là một dạng thỏa thuận giữa các đối tác làm ăn với nhau, chúng liên quan để các thông tin về thời gian xác lập, quyền và nghĩa vụ của những bên tham gia vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh, mua bán, đầu tư và xúc tiến thương mại.

Những hợp đồng xảy ra mâu thuẫn không thể hòa giải được dẫn đến việc kiện ra tòa. Những loại tranh chấp hợp đồng đó gồm những gì? Cùng mình phân tích, tìm hiểu chi tiết bạn nhé!

Các dạng tranh chấp kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án

Các loại tranh chấp hợp đồng thương mại thường xảy trong cuộc sống của chúng ta sẽ bao gồm các loại cụ thể như sau:

  • Tranh liên quan đến mua bán hàng hóa
  • Tranh chấp liên quan đến việc cung ứng dịch vụ
  • Tranh chấp về phân phối sản phẩm
  • Đại diện, đại lý
  • Tranh chấp về việc thuê, cho thuê, thuê mua
  • Tranh chấp liên quan đến xây dựng
  • Tư vấn, kỹ thuật
  • Tranh chấp liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa, phương tiện vận chuyển gồm: đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa.
  • Vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện đường hàng không, đường biển
  • Tranh chấp về việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu, giấy tờ
  • Đầu tư tài chính và ngân hàng
  • Bảo hiểm
  • Thăm dò và khai thác khác.
  • Những tranh chấp  liên quan về quyền sở hữu trí tuệ hay chuyển giao công nghệ giữa các cá nhân, tổ chức với nhau và tất cả có chung mục đích là lợi nhuận.

Việc phạt hợp đồng hiện nay có những lưu ý như thế nào?

Trong cùng một hợp đồng có các điều khoản liên quan về thỏa thuận phạt hợp đồng thì khi một trong các bên vi phạm những cam kết, bên kia sẽ có quyền phạm hợp đồng. Theo luật quy định pháp luật thì mức phạt đối sẽ như thỏa thuận trong vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt khác theo thỏa thuận dưới 8% giá trị hợp đồng.

C:\Users\DMCL\Desktop\law_vmll.jpg

Trường hợp thư  kinh doanh giám định cấp chứng thư giám định sẽ có kết quả sai vì lỗi vô ý thì phải bị phạt tiền và mức phạt đó sẽ do các bên thỏa thuận nhưng sẽ không vượt quá 10 lần thù lao dịch vụ đã giám định.

Các điều kiện khởi kiện để đòi nợ

Thứ nhất là khi vụ việc tranh chấp vẫn còn trong thời gian khởi kiện: căn cứ vào bộ luật tố tụng thì thời gian khởi kiện có hiệu lực là 2 năm, thời gian được tính kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức,.. biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm ra sao và hậu quả của pháp lý của việc kiện khi hết hiệu sẽ giải quyết:

  • Tòa án  sẽ đình chỉ giải quyết vụ án do hết thời hiệu
  • Tòa án trả lại đơn khởi kiện đòi nợ do yêu cầu của đơn bị hết hiệu lực.
C:\Users\DMCL\Desktop\08_bdns.jpg

Thứ hai nên nộp hồ sơ khởi kiện đúng với thẩm quyền của Tòa án: đương sự có quyền yêu cầu tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện, bắt bị đơn phải đến tòa án được giải quyết nếu như trường hợp đương sự ở trong nước, tài sản tranh chấp ở trong nước và không cần ủy thác tư pháp cho cơ quan ở ngoài nước. Trường hợp đơn đơn ở nước ngoài hay tranh chấp tài sản ở nước ngoài, bạn cần làm đơn ủy thác cho bên thứ 3 để vụ kiện được diễn ra nhanh chóng và có kết quả tốt hơn như mong đợi của mình.

Thứ 3 là hồ sơ khởi kiện đòi nợ  phải đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật, trường hợp thiếu bạn cần phải bổ sung thêm tài liệu để tòa án mở phiên xét xử đúng tiến độ.